Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là loại hình bảo hiểm tài sản do nhà nước quy định, chi trả thiệt hại vật chất ngẫu nhiên phát sinh từ cháy, nổ đối với tài sản của cơ sở thuộc danh mục nguy hiểm về cháy nổ theo pháp luật. Căn cứ pháp lý hiện hành gồm
Thực tế cho thấy mức độ rủi ro không hề nhỏ: theo Cục Cảnh sát PCCC&CNCH, Bộ Công an, cả nước xảy ra 3.922 vụ cháy trong kỳ báo cáo từ 16/9/2023 đến 15/9/2024, thiệt hại tài sản ước tính 296,1 tỷ đồng.
Bài viết sẽ giúp các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc quản lý công trình hiểu rõ những nội dung quan trọng liên quan đến bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, từ khái niệm, cơ sở pháp lý, đối tượng phải tham gia, mức xử phạt khi không thực hiện đúng quy định đến phạm vi bảo hiểm và cách tính phí. Bên cạnh đó, bài viết cũng làm rõ sự khác biệt giữa bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện, đồng thời hướng dẫn cách tham gia bảo hiểm phù hợp với từng loại hình công trình.

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là gì?
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là loại hình bảo hiểm tài sản do Nhà nước quy định, chi trả thiệt hại vật chất bất ngờ, ngẫu nhiên đối với tài sản của cơ sở gồm nhà, công trình, máy móc, nguyên vật liệu và hàng hóa phát sinh trực tiếp từ rủi ro cháy, nổ. Doanh nghiệp hoặc cá nhân sở hữu cơ sở thuộc danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định bắt buộc phải tham gia.
Hai khái niệm cốt lõi trong hợp đồng bảo hiểm là “cháy” và “nổ”. Cháy là phản ứng hóa học tỏa nhiệt, phát sáng và xảy ra ngoài nguồn đốt kiểm soát. Nổ là phản ứng hóa học giải phóng khí và năng lượng đột ngột, gây phá hủy xung quanh.
Về bản chất kinh tế, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là cơ chế chia sẻ rủi ro, giúp chủ cơ sở giảm bớt áp lực tài chính khi xảy ra sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm. Nhà nước quy định bắt buộc tham gia loại hình bảo hiểm này nhằm bảo vệ lợi ích tài chính của chủ cơ sở, hỗ trợ ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh và góp phần bảo đảm an sinh xã hội.

Cơ sở pháp lý áp dụng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Hiện nay, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được quy định chủ yếu tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP và các văn bản pháp luật về phòng cháy, chữa cháy có liên quan. Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 105/2025/NĐ-CP về PCCC và Cứu nạn cứu hộ làm rõ danh mục cơ sở thuộc diện phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Bên cạnh đó, hành vi vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP và NĐ 69/2026/NĐ-CP. Nghị định 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 106/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, có hiệu lực từ 20/4/2026.
| Văn bản | Nội dung chính | Hiệu lực |
| Nghị định 136/2020/NĐ-CP | Danh mục cơ sở nguy hiểm về cháy nổ (Phụ lục II) | 10/01/2021 |
| Luật KDBH số 08/2022/QH15 | Khung pháp lý chung về bảo hiểm | 01/01/2023 |
| Nghị định 67/2023/NĐ-CP | Quy định BHCN bắt buộc, biểu phí, quy trình | 06/09/2023 |
| Nghị định 105/2025/NĐ-CP | bổ sung danh mục các cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, gồm 44 nhóm cơ sở | 01/07/2025 |
| Nghị định 106/2025/NĐ-CP | Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC, CNCH; bao gồm các hành vi vi phạm liên quan đến bảo hiểm cháy nổ bắt buộc | 01/07/2025 |
| Nghị định 69/2026/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 106/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC & CNCH | 24/04/2026 |
Đối tượng nào bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy nổ?
Theo quy định hiện hành, từ ngày 01/7/2025, có 44 nhóm cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Danh mục này bao gồm nhiều loại hình cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao như nhà xưởng sản xuất, kho hàng, cơ sở kinh doanh xăng dầu, khí đốt, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học đáp ứng điều kiện về quy mô. Đáng chú ý, nhà chung cư, nhà ở tập thể có từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên cũng thuộc diện phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP:
- Nhà chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
- Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
- Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên.
- Bệnh viện.
- Phòng khám đa khoa hoặc chuyên khoa, trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
- Sân vận động có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở lên.
- Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
- Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.
- Trung tâm hội nghị, bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày, nhà triển lãm có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
- Thủy cung, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
- Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
- Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên.
- Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
- Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg.
- Cửa hàng xăng dầu.
- Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
- Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
- Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
- Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
- Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.
- Nhà máy điện.
- Trạm biến áp có điện áp từ 110kV trở lên.
- Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ.
- Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B.
- Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C.
- Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m³ trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
- Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên.
- Kho dự trữ quốc gia.
- Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m³ trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
- Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
- Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải.
- Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu.
- Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Cảng cạn.
- Cảng cá loại II.
- Bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
- Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề-pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo, nhà ga hành khách, đề-pô (depot) đường sắt đô thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
- Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị có chiều dài từ 500 m trở lên.
- Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
- Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
- Cơ sở hạt nhân.
- Cơ sở trợ giúp xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
- Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m² trở lên.
Đối với cơ sở không thuộc danh mục bắt buộc, chủ cơ sở vẫn có thể chủ động mua bảo hiểm cháy, nổ hoặc bảo hiểm tài sản có phạm vi rủi ro cháy, nổ. Mức phí bảo hiểm được xác định theo đánh giá rủi ro và thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm, và có thể tham khảo biểu phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tùy theo trường hợp.
Phạm vi bảo hiểm cháy nổ bắt buộc gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại của tài sản được bảo hiểm phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp loại trừ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Nghị định này.
Bảo hiểm PVI không bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:
- Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.
- Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.
- Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.
- Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.
- Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.
- Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.
- Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.
- Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.
- Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.
Chi tiết các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm bạn có thể xem thêm tại khoản 2, khoản 3 Điều 25 của Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được tính như thế nào?
Mức phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được xác định theo Điều 26 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Theo Phụ lục VI Nghị định 105/2025/NĐ-CP, tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu được áp dụng tùy theo loại hình và mức độ rủi ro của từng cơ sở.
Công thức tính phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm × Tỷ lệ phí bảo hiểm theo quy định
Bên mua bảo hiểm nên kê khai đúng và đầy đủ giá trị tài sản được bảo hiểm, vì việc kê khai thấp hơn giá trị thực tế có thể ảnh hưởng đến số tiền bồi thường khi xảy ra sự cố.
Trường hợp cần xác định tỷ lệ phí bảo hiểm áp dụng, khách hàng có thể tham khảo Phụ lục VI Nghị định 105/2025/NĐ-CP hoặc liên hệ Bảo hiểm PVI qua hotline 028 999 66 995 để được tư vấn phân nhóm rủi ro và báo phí phù hợp theo quy định.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bảo hiểm cháy nổ tự nguyện khác nhau như thế nào?
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tập trung vào rủi ro cháy, nổ theo quy định pháp luật, trong khi bảo hiểm tự nguyện có thể được thiết kế linh hoạt hơn theo giá trị tài sản, mức độ rủi ro và nhu cầu bảo vệ của từng cơ sở. Vì vậy, cơ sở đã tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vẫn có thể cân nhắc mua thêm bảo hiểm tự nguyện hoặc phần mở rộng bảo hiểm để hạn chế các khoảng trống bảo vệ, đặc biệt đối với cơ sở có giá trị tài sản lớn hoặc có mức độ rủi ro cao.
Cơ sở thuộc diện bắt buộc nhưng không tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật. Ngược lại, việc không mua bảo hiểm cháy, nổ tự nguyện hoặc bảo hiểm tài sản bổ sung không bị xử phạt, nhưng có thể khiến chủ cơ sở phải tự gánh chịu phần thiệt hại tài chính nằm ngoài phạm vi bảo hiểm bắt buộc. Do đó, bên cạnh việc tuân thủ nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc, chủ cơ sở nên cân nhắc nhu cầu bảo vệ tài sản thực tế để lựa chọn phạm vi bảo hiểm phù hợp.
| Tiêu chí | Bảo hiểm bắt buộc | Bảo hiểm tự nguyện |
| Đối tượng | 44 nhóm cơ sở theo danh mục | Mọi cá nhân, tổ chức |
| Biểu phí | Nhà nước quy định tối thiểu | Doanh nghiệp BH quyết định |
| Phạm vi rủi ro | Cháy, nổ | Mở rộng: bão, lũ, thiên tai, gián đoạn kinh doanh, v.v. |
| Mức xử phạt hành chính | Bị phạt hành chính đến 100 triệu đồng | Không bị phạt |
| Mức độ linh hoạt | Thấp (theo quy định) | Cao (tùy chọn phạm vi bảo hiểmi) |
Toàn bộ doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được Bộ Tài chính cấp phép tại Việt Nam đều có thể bán loại bảo hiểm này. Phần dưới đây hướng dẫn cụ thể thủ tục mua và quy trình bồi thường khi xảy ra sự cố.
Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở đâu? Thủ tục và hồ sơ cần thiết
Khách hàng có thể mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định pháp luật.
Với vị thế là một doanh nghiệp dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam, Bảo hiểm PVI cung cấp sản phẩm bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và tự nguyện cho nhiều doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh, kho bãi đến ban quản lý tòa nhà và các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao. Bảo hiểm PVI hiện được AM Best xếp hạng năng lực tài chính A- (Excellent), thể hiện nền tảng tài chính ổn định và năng lực đáp ứng nghĩa vụ bảo hiểm.
Khách hàng có thể đăng ký tư vấn hoặc liên hệ hotline 028 999 66 995 từ 8:30 đến 22:00 hằng ngày. Đối với cơ sở có quy mô lớn, nhà xưởng, kho hàng hoặc ban quản lý tòa nhà, Bảo hiểm PVI có thể hỗ trợ đến khảo sát, tư vấn và đề xuất phương án bảo hiểm phù hợp.
Quy trình mua gồm 5 bước cơ bản.
- Bước 1: Xác định nhóm rủi ro và kê khai giá trị tài sản của cơ sở — đây là bước quyết định mức phí và giới hạn bồi thường, nên cần kê khai sát thực tế.
- Bước 2: Liên hệ Bảo hiểm PVI hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ khác được cấp phép để nhận báo giá và tư vấn gói phù hợp.
- Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ gồm: Giấy yêu cầu bảo hiểm, biên bản kiểm tra PCCC của cơ quan cảnh sát còn hiệu lực, và tài liệu chứng minh tài sản.
- Bước 4: Ký hợp đồng và đóng phí bảo hiểm.
- Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận bảo hiểm — thời hạn thông thường là 1 năm, cần gia hạn hàng năm để không bị gián đoạn.
Một lưu ý quan trọng: cơ sở phải có biên bản kiểm tra PCCC còn hiệu lực do cơ quan cảnh sát PCCC cấp trước khi mua bảo hiểm. Cơ sở mới thành lập hoặc chưa được kiểm tra cần liên hệ cơ quan PCCC địa phương để làm thủ tục kiểm tra và cấp biên bản trước. Nếu cơ sở đang bị đình chỉ hoạt động do vi phạm PCCC nghiêm trọng, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối cấp đơn bảo hiểm.
Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chung cư áp dụng từ khi nào?
Từ ngày 01/7/2025, theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, nhà chung cư và nhà ở tập thể có từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Đây là điểm cập nhật quan trọng so với quy định trước đây. Quy định mới giúp mở rộng và làm rõ hơn nghĩa vụ tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với các công trình nhà ở nhiều tầng, chung cư, căn hộ, qua đó tăng cường bảo vệ tài sản và an toàn cộng đồng.
Nhà ở riêng lẻ có bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ không?
Nhà ở riêng lẻ, nhà phố thông thường hiện không thuộc danh mục bắt buộc theo Nghị định 105/2025. Tuy nhiên, chủ sở hữu vẫn có thể chủ động tham gia bảo hiểm cháy nổ tự nguyện để bảo vệ tài sản — đặc biệt với những hộ gia đình có tài sản giá trị cao, kinh doanh tại nhà, hoặc ở tại những khu vực có mật độ xây dựng cao dễ cháy lan.
Bảo hiểm PVI cung cấp gói Bảo hiểm mọi rủi ro căn hộ chung cư phù hợp cho cả chủ căn hộ tự nguyện muốn bảo vệ tài sản cá nhân, với phạm vi rủi ro mở rộng hơn so với bảo hiểm bắt buộc cơ bản.
Không mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 17, Nghị định 106/2025/NĐ-CP: cá nhân vi phạm Nhóm 1 bị phạt từ 40 đến 50 triệu đồng (tổ chức 80–100 triệu đồng); cá nhân vi phạm Nhóm 2 bị phạt từ 30 đến 40 triệu đồng (tổ chức 60–80 triệu đồng). Ngoài phạt tiền, cơ sở còn có thể bị đình chỉ hoạt động và phải tự chịu toàn bộ thiệt hại khi xảy ra sự cố cháy nổ.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có hiệu lực bao lâu?
Thời hạn của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thông thường là 1 năm, được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Các cơ sở thuộc diện bắt buộc cần duy trì bảo hiểm liên tục; việc gián đoạn dù chỉ một ngày cũng đồng nghĩa với việc không đáp ứng quy định pháp luật và làm mất đi cơ chế bảo vệ tài chính từ bảo hiểm. Bảo hiểm PVI hỗ trợ nhắc gia hạn nhằm giúp khách hàng chủ động duy trì hiệu lực hợp đồng. Cần lưu ý rằng, nếu sự cố xảy ra trong thời gian hợp đồng đã hết hạn nhưng chưa được gia hạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không thực hiện bồi thường do hợp đồng không còn hiệu lực bảo hiểm.
Để lại một bình luận